Là bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính cấp xã, được đo vẽ bổ sung trọn thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo yêu cầu thống kê của từng chủ sử dụng đất trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Bản đồ địa chính thể hiện vị trí, hình thể, diện tích, số thửa và loại đất của từng thửa theo từng chủ sử dụng, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của Nhà nước ở các cấp xã, huyện, tỉnh và Trung ương.
Khi thành lập bản đồ địa chính phải sử dụng thống nhất mạng lưới khống chế tọa độ, độ cao Nhà nước. Hiện tại chúng ta đang dùng hệ tọa độ VN-2000, Ê-líp-xô-ít WGS-84, hệ tọa độ phẳng UTM. Kinh tuyến trục được Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài Nguyên và Môi trường) quy định riêng cho từng tỉnh. Điểm gốc hệ độ cao là độ cao của điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu - thành phố Hải Phòng.
Công dụng của bản đồ địa chính:
Làm cơ sở để giao đất, đăng ký đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở khu vực đô thị nói riêng.
Xác nhận hiện trạng địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh.
Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng đơn vị hành chính cấp xã.
Làm cơ sở để quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm.
Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai